nông hộ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Gia đình sống bằng nghề nông: Một đơn vị gia đình có nghề nghiệp chính là sản xuất nông nghiệp, thường canh tác trên đất đai của mình hoặc thuê mướn.
- Đơn vị hành chính cơ bản: Trong quản lý hành chính, đặc biệt ở nông thôn, "nông hộ" được coi là một đơn vị để đăng ký, thống kê và thực hiện các chính sách nông nghiệp.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hợp tác xã này có 140 nông hộ. (Hợp tác xã này có 140 gia đình làm nông.)
- Chính sách hỗ trợ vốn được áp dụng cho từng nông hộ. (Chính sách hỗ trợ vốn được áp dụng cho từng gia đình nông dân.)
- Nông hộ của ông Ba chuyên trồng lúa nước. (Gia đình làm nông của ông Ba chuyên trồng lúa nước.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Nông hộ cá thể": Chỉ một hộ gia đình nông dân hoạt động độc lập, tự chủ về sản xuất và kinh tế, khác với hình thức tập thể.
- Mô hình nông hộ cá thể vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong nền nông nghiệp.
- "Nông hộ sản xuất hàng hóa": Chỉ những hộ nông dân sản xuất nông sản không chỉ để tự cung tự cấp mà chủ yếu để bán ra thị trường.
- Chuyển đổi từ nông hộ tự cung tự cấp sang nông hộ sản xuất hàng hóa là xu hướng tất yếu.
Biến thể và từ liên quan
- Hộ nông dân: Cách gọi khác, đồng nghĩa với "nông hộ".
- Hộ gia đình nông thôn: Cụm từ rộng hơn, bao gồm cả những hộ không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng sinh sống ở nông thôn.
- Tiểu nông: Thường chỉ những nông hộ có quy mô sản xuất nhỏ, manh mún.
Từ đồng nghĩa
- Hộ nông dân: Gia đình nông dân.
- Gia đình nông nghiệp: Gia đình làm nghề nông.
Các cụm từ liên quan
- Kinh tế nông hộ: Chỉ hoạt động sản xuất, thu nhập và đời sống kinh tế của một hộ gia đình nông dân.
- Kinh tế nông hộ ngày càng được đa dạng hóa bằng các nghề phụ.
- Sổ nông hộ: Loại sổ sách dùng để đăng ký, quản lý thông tin và chính sách đối với từng hộ nông dân.
- Mọi thay đổi về đất đai đều được ghi chép vào sổ nông hộ.
- Gia đình sống bằng nghề nông, được kể là một đơn vị về mặt chính quyền: Hợp tác xã này có 140 nông hộ.